Các trường hợp con có chung quyền sử dụng đất với cha mẹ

Luật Hùng Phúc
12/08/2022 15:54
Cac Truong Hop Con Co Chung Quyen Su Dung Dat Voi Cha Me 5358

Vốn dĩ việc con có chung quyền sử dụng đất với cha mẹ thể hiện sự đoàn kết gắn bó của gia đình. Tuy nhiên, thực tế có rất nhiều trường hợp xảy ra tranh chấp, khởi kiện giữa con cái và cha mẹ để xác định quyền sử dụng đất. Dưới đây là 07 trường hợp con cái có chung quyền sử dụng đất với cha mẹ, mời quý độc giả theo dõi.

4 bước sang tên sổ đỏ từ bố mẹ sang con mới nhất - Tin tức

1. Khi con cái ở chung với cha mẹ

Không phải mọi trường hợp Giấy chứng nhận (Sổ đỏ, Sổ hồng) cấp cho hộ gia đình là con sẽ có chung quyền sử dụng đất với cha mẹ.

Khoản 29 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định:

“Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất”.

Do đó, nếu tại thời điểm con cái và cha mẹ đang sống chung thông tin người sử dụng đất trong Giấy chứng nhận ghi là hộ “Ông” (hoặc “Bà”) thì con có chung quyền sử dụng đất với cha mẹ. Dưới đây là một số trường hợp con có chung quyền khi đang sống chung cùng cha mẹ:

STT Trường hợp Điều kiện đủ
1 Đất được nhà nước giao – Quyết định giao đất ghi là giao đất cho hộ gia đình “Ông” hoặc “Bà”.

– Con cái sinh trước thời điểm được Nhà nước giao đất (không phụ thuộc vào độ tuổi của con).

– Cha mẹ và con cái đang sống chung tại thời điểm được giao đất.

2 Đất được Nhà nước cho thuê – Tiền thuê là tài sản chung của cha mẹ và con, trừ trường hợp có thỏa thuận khác (tiền là tài sản của cha mẹ nhưng cha mẹ vẫn muốn ghi là người thuê đất là hộ gia đình, trường hợp này con cũng có chung quyền sử dụng đất với cha mẹ).

– Cha mẹ và con cái đang sống chung tại thời điểm thuê đất.

3 Được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất (nguồn gốc đất do nhận chuyển nhượng, tặng cho, khai khoang, thừa kế nhưng chưa có sổ) – Góp tiền nhận chuyển nhượng, có công sức trong việc khai hoang, được tặng cho chung hoặc thừa kế chung.

– Đang sống chung tại thời điểm được công nhận quyền sử dụng đất (tại thời điểm được cấp Giấy chứng nhận).

4 Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất – Tiền nhận chuyển nhượng là tài sản của cha mẹ và con.

– Đang sống chung tại thời điểm nhận chuyển nhượng.

5 Được tặng cho chung – Văn bản tặng cho ghi rõ là tặng cho chung. Nếu trước ngày 01/7/2014 việc tặng cho không bằng văn bản thì có thể hợp pháp; khi đó con sẽ có chung quyền sử dụng đất với cha mẹ nếu sinh trước thời điểm được tặng cho.

– Đang sống chung tại thời điểm được tặng cho.

6 Được thừa kế chung – Nội dung di chúc ghi người thừa kế là cha mẹ và con (thừa kế chung) hoặc được thừa kế theo pháp luật nhưng không tách thửa.

– Đang sống chung tại thời điểm mở thừa kế.

 

2. Trường hợp con cái không sống chung với cha mẹ

Trường hợp cha mẹ và con cái góp tiền nhận chuyển nhượng:

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 98 Luật Đất đai 2013:

“Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện”.

Như vậy, mặc dù cùng có chung quyền sử dụng đất nhưng Giấy chứng nhận được cấp sẽ khác với thời điểm đang sống chung với cha mẹ. Hay nói cách khác, nếu con và cha mẹ cùng nhau góp tiền nhận chuyển nhượng khi không sống chung thì thông tin trong Giấy chứng nhận không thể hiện mối quan hệ huyết thống, nuôi dưỡng (cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi), cụ thể:

– Phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất.

– Cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận, trừ trường hợp chủ sử dụng đất có yêu cầu cấp chung 01 Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện.

Như vậy, trên đây là một số trường hợp cha mẹ có chung quyền sử dụng đất với con cái. Mọi thắc mắc về thủ tục hành chính, tranh chấp đất đai vui lòng liên hệ hotline: 0984 62 4444 để được tư vấn trực tiếp và chuyên sâu.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *