Nhà nước trưng dụng đất thì ngươi dân có được bồi thường không?

Luật Hùng Phúc
04/10/2022 08:14
Nha Nuoc Trung Dung Dat Thi Nguoi Dan Co Duoc Boi Thuong Khong

Trưng dụng đất là gì, trường hợp nào thì Nhà nước trưng dụng đất, trưng dụng đất có được bồi thường không, nếu được thì bồi thường những khoản tiền nào … là những câu hỏi mà chúng tôi thường xuyên nhận được từ các Quý Khách hàng. Nay qua bài viết này, Luật Hùng Phúc xin được chia sẽ một số quy định pháp luật và giải đáp các câu hỏi trên của Khách hàng.

Nhà nước trưng dụng đất thì ngươi dân có được bồi thường không?
Nhà nước trưng dụng đất thì ngươi dân có được bồi thường không?

1. Trưng dụng đất là gì?

Hiện nay chưa có quy định pháp luật cụ thể nào giải thích cụ thể khái niệm trưng dụng đất là gì. Tuy nhiên, căn cứ theo các quy định pháp luật có liên quan, có thể hiểu rằng: Trưng dụng đất là trường hợp Cơ quan nhà nước, cá nhân có thẩm quyền theo quy định pháp luật đất đai tạm thời lấy đất của người sử dụng đất để sử dụng vào một công việc nào đó, hoặc do yêu cầu đặc biệt trong một thời gian quy định.

Khi nào Nhà nước trưng dụng đất?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 72 Luật Đất đai năm 2013, Trưng dụng đất là trường hợp: “Nhà nước trưng dụng đất trong trường hợp thật cần thiết để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai.”

Quyết định trưng dụng đất phải được thể hiện bằng văn bản; trường hợp khẩn cấp không thể ra quyết định bằng văn bản thì người có thẩm quyền được quyết định trưng dụng đất bằng lời nói nhưng phải viết giấy xác nhận việc quyết định trưng dụng đất ngay tại thời điểm trưng dụng. Quyết định trưng dụng đất có hiệu lực thi hành kể từ thời điểm ban hành.

Chậm nhất là 48 giờ, kể từ thời điểm quyết định trưng dụng đất bằng lời nói, cơ quan của người đã quyết định trưng dụng đất bằng lời nói có trách nhiệm xác nhận bằng văn bản việc trưng dụng đất và gửi cho người có đất trưng dụng.

2. Thẩm quyền Trưng dụng đất?

Theo quy định pháp luật, các cơ quan, cá nhân sau có thẩm quyền quyết định việc trưng cầu đất: Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền quyết định trưng dụng đất, quyết định gia hạn trưng dụng đất.

Lưu ý: Người có thẩm quyền trưng dụng đất không được phân cấp thẩm quyền cho người khác.

3. Thời gian Trưng dụng đất?

Thời hạn trưng dụng đất là không quá 30 ngày kể từ khi quyết định trưng dụng có hiệu lực thi hành. Trường hợp trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp thì thời hạn trưng dụng được tính từ ngày ra quyết định đến không quá 30 ngày kể từ ngày bãi bỏ tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

Trường hợp hết thời hạn trưng dụng đất mà mục đích của việc trưng dụng chưa hoàn thành thì được gia hạn nhưng không quá 30 ngày. Quyết định gia hạn trưng dụng đất phải được thể hiện bằng văn bản và gửi cho người có đất trưng dụng trước khi kết thúc thời hạn trưng dụng.

Khi hết thời hạn trưng dụng đất thì Người có thẩm quyền quyết định trưng dụng đất ban hành quyết định hoàn trả đất trưng dụng và gửi cho người có đất bị trưng dụng;

Trường hợp người có đất trưng dụng tự nguyện tặng cho Nhà nước thì làm thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

4. Nguời có đất bị trưng dụng không đồng ý việc trưng dụng có được không?

Người có đất trưng dụng phải chấp hành quyết định trưng dụng. Trường hợp quyết định trưng dụng đất đã được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật mà người có đất trưng dụng không chấp hành thì người quyết định trưng dụng đất ra quyết định cưỡng chế thi hành và tổ chức cưỡng chế thi hành hoặc giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện nơi có đất trưng dụng tổ chức cưỡng chế thi hành.

5. Khi Nhà nước trưng dụng đất thì người dân có được bồi thường không?

Căn cứ theo quy định tại Khoản 7 Điều 72 Luật đất đai năm 2013 thì việc bồi thường do trưng dụng đất được thực hiện trong các trường hợp sau:

  • Trường hợp đất bị hủy hoại: việc bồi thường được thực hiện bằng tiền theo giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường tại thời điểm thanh toán;
  • Trườn hợp người có đất trưng dụng bị thiệt hại về thu nhập do việc trưng dụng đất trực tiếp gây ra: mức bồi thường được xác định căn cứ vào mức thiệt hại thu nhập thực tế tính từ ngày giao đất trưng dụng đến ngày hoàn trả đất trưng dụng được ghi trong quyết định hoàn trả đất trưng dụng; Mức thiệt hại thu nhập thực tế phải phù hợp với thu nhập do đất trưng dụng mang lại trong điều kiện bình thường trước thời điểm trưng dụng đất;

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện nơi có đất trưng dụng thành lập Hội đồng để xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất gây ra trên cơ sở văn bản kê khai của người sử dụng đất và hồ sơ địa chính. Căn cứ vào mức bồi thường thiệt hại do Hội đồng xác định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện quyết định mức bồi thường.

Tiền bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng đất gây ra được ngân sách nhà nước chi trả một lần, trực tiếp cho người có đất trưng dụng trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày hoàn trả đất.

Trên đây là ý kiến tư vấn của Luật Hùng Phúc về việc Trưng dụng đất. Nếu có bất kỳ ý thắc mắc nào, bạn đọc vui lòng liên hệ Hotline: 0931 70 4444 để được giải đáp chi tiết:

Ls. Nguyễn Thị Thi

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *