Thủ tục sang tên, chuyển nhượng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Luật Hùng Phúc
30/03/2022 14:42
Thu Tuc Sang Ten Chuyen Nhuong Giay Chung Nhan Quyen Su Dung Dat 4633

Sang tên là thủ tục quan trọng khi thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Thực hiện sang tên chuyển nhượng quyền sử dụng đất cần những bước, nội dung, giấy tờ gì? Bài viết dưới đây sẽ trả lời cho bạn đọc được biết như sau:

Kinh nghiệm khi đi vay vốn ngân hàng cho các bạn tham khảo

Bước 1: Công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho

Căn cứ Điều 40 và Điều 41 Luật công chứng 2014 thì các giấy tờ cần chuẩn bị bao gồm:

– Đối với bên chuyển nhượng:

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Giấy tờ tùy thân: Chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu (của cả vợ và chồng)
  • Sổ hộ khẩu
  • Giấy tờ chúng minh quan hệ hôn nhân (giấy đăng ký kết hôn).
  • Hợp đồng ủy quyền(nếu có)

– Đối với bên nhận chuyển nhượng:

  • Giấy từ tùy thân: Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu
  • Sổ hộ khẩu
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân (đăng ký kết hôn).

Ngoài ra, còn cần chuẩn bị phiếu yêu cầu công chứng theo mẫu của tổ chức hành nghề công chứng; và có thể soạn trước hợp đồng.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ giấy tờ thì công chứng viên sẽ thực hiện việc công chứng.

Bước 2: Kê khai nghĩa vụ tài chính

Chi phí khi thực hiện sang tên chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao gồm: Chi phí công chứng hợp đồng chuyển nhượng, thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng bất động sản, lệ phí trước bạ sang tên quyền sử dụng đất.

– Lệ phí trước bạ (Bên nhận chuyển nhượng chịu)

Tiền nộp đất = (Diện tích đất) x (Giá đất) x (Lệ phí)

Tiền nộp nhà= (Diện tích nhà) x (Cấp nhà) x (Lệ phí)

Trong đó:

  • Diện tích đất tính bằng m2
  • Giá đất theo bảng giá
  • Lệ phí = 0,5%

* Không phải nộp lệ phí trước bạ khi:

  • Chuyển giao tài sản cho vợ chồng, con cái, cha mẹ.
  • Nhà đất được đền bù hoặc mua bằng tiền đền bù.
  • Nhà đất đã có Giấy chứng nhận chung hộ gia đình, khi phân chia nhà đất cho những người trong hộ gia đình.

– Thuế thu nhập cá nhân (Bên chuyển nhượng chịu)

Cách 1: Thuế thu nhập cá nhân = 25% giá trị lợi nhuận (giá bán – giá mua)

Cách 2: Áp dụng khi không xác định được giá mua (thông thường cơ quan thuế áp dụng phương pháp này)

Thuế thu nhập cá nhân = 2% Giá chuyển nhượng (giá ghi trong hợp đồng).

* Không phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi:

  • Chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
  • Chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.
  • Nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

Bước 3: Nộp hồ sơ sang tên

– Nộp hồ sơ:

Trường hợp chuyển nhượng mà các bên có thỏa thuận bên mua là người nộp thuế thay cho bên bán thì nộp hồ sơ khai thuế, lệ phí cùng với hồ sơ đăng ký quyền sử dụng đất, gồm các giấy tờ sau:

+ Đơn đăng ký biến động

+ Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có công chứng hoặc chứng thực.

+ Bản gốc Giấy chúng nhận đã cấp

+ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân

+ Các giấy tờ làm căn cứ xác định thuộc đối tượng được miễn thuế (nếu có)

+ Bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ

+ Giấy tờ chứng minh thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có).

– Nơi nộp hồ sơ:

+ Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có đất.

+ Hộ gia đình, cá nhân nộp tại UNBD cấp xã nơi có đất (xã, phường, thị trấn) nếu có nhu cầu

– Tiếp nhận, giải quyết:

+ Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh cấp huyện sẽ gửi thông tin sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

+ Sau khi nhận được thông báo nộp tiền (thuế, lệ phí) thì nộp theo thông báo.

+ Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận thông tin chuyển nhượng vào Giấy chứng nhận.

Bước 4: Trả kết quả

– Thời gian giải quyết: Khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP quy định thời hạn thực hiện thủ tục sang tên như sau:

+ Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 20 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.

+ Thời hạn trên không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

Luật Hùng Phúc

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *