Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu

Luật Hùng Phúc
18/03/2022 08:32
Giay Chung Nhan Quyn Su Dung Dat

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý quan trọng của người sử dụng đất. Tuy nhiên, vì nhiều lý do mà chủ sử dụng đất chưa thực hiện thủ tục này dẫn đến nguy cơ tiềm ẩn nhiều khó khăn trong quá trình sử dụng đặc biệt khi có nhu cầu chuyển quyền sử dụng đất. Vậy làm thế nào để có thể được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu? Đâu là điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu? Cùng Phapluatdatdai.vn theo dõi tại bài viết dưới đây:

1. Căn cứ pháp lý:

  • Luật đất đai 2013
  • Nghị định 43/2014/NĐ-CP; quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
  • Thông tư 02/2015/TT- BTNMT Quy định chi tiết một số điều của Nghị định 43/2014/NĐ- CP và Nghị định 44/2014/NĐ- CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính Phủ.
  • Nghị định 45/2014/NĐ- CP Quy định về thu tiền sử dụng đất

2. Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu

Hai trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) bao gồm:

  • Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất
  • Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

Trường hợp 1: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất; trường hợp này không phải nộp tiền sử dụng đất (Theo quy định tại Điều 100, Luật Đất đai 2013).

Xem thêm: Dịch vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

  • Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
  • Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
  • Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
  • Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
  • Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất; (quy định chi tiết tại Điều 15, Thông tư 02/2015/TT-BTNMT)
  • Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ (Quy định chi tiết tại Điều 18 Nghị định 43/2014 và Nghị định 01/2015/NĐ-CP)

Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu

Lưu ý: 

  • Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có một trong các loại giấy tờ trên nhưng giấy tờ đó ghi tên người khác trước ngày 01/7/2014 chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đồng thời đất không có tranh chấp thì cần phải gửi kèm giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan
  • Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính
  • Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến ngày 01/7/2014 mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật (Hướng dẫn thi hành tại Khoản 2, Điều 20, Nghị định 45/2014/NĐ- CP)
  • Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật đất đai 2013 và đất đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Trường hợp 2: Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất (Điều 101, Luật Đất đai 2013 được hướng dẫn cụ thể các trường hợp từ Điều 20 tới Điều 23 của Nghị định 43/2014/NĐ- CP)

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày 01/7/2014 mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật đai 2013 (Như trên) được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Có hộ khẩu thường trú tại địa phương
  • Trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn,
  • Được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật đất đai 2013 nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004  và đáp ứng đủ các điều kiện sau thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

  • Không vi phạm pháp luật về đất đai
  • Được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch

Trên đây là nội dung được chia sẻ bởi đội ngũ chuyên viên – Luật sư tại Công ty Luật TNHH Hùng Phúc. Nội dung chỉ mang giá trị tham khảo, quy định pháp luật có thể được thay thế, sửa đổi, bổ sung. Liên hệ với Luật sư để được giải đáp thắc nhanh chóng, chính xác.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *