Tổng hợp các khoản tiền phải nộp khi tặng cho quyền sử dụng đất

Luật Hùng Phúc
26/07/2022 08:35
Tong Hop Cac Khoan Tien Phai Nop Khi Tang Cho Quyen Su Dung Dat 5299

Khi tặng cho quyền sử dụng đất, người dân cần phải nộp các loại thuế, phí, lệ phí nào? Cùng Luật Hùng Phúc tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Trình tự, thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất và thời hạn giải quyết

1. Thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ khoản 10 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về loại thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân:

“Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.”

Theo khoản 1 Điều 23 Thông tư 111/2013/TT-BTC thuế suất thuế thu nhập cá nhân khi tặng cho quyền sử dụng đất = 10%

Việc xác định thu nhập tính thuế đối với quyền sử dụng đất là quà tặng phải bảo đảm phù hợp với giá thị trường tại thời điểm phát sinh thu nhập, trong đó:

– Phần trị giá đất được xác định căn cứ theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm nhận thừa kế, nhận quà tặng;

– Phần trị giá nhà, kết cấu hạ tầng và công trình kiến trúc gắn liền với đất được xác định theo giá tính lệ phí trước bạ nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không có quy định giá tính lệ phí trước bạ nhà thì căn cứ vào quy định của Bộ Xây dựng về phân loại nhà, về tiêu chuẩn, về định mức xây dựng cơ bản; giá trị còn lại thực tế của công trình trên đất (Điểm c khoản 2 Điều 23 Nghị định 65/2013/NĐ-CP).

Lưu ý: Theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, các trường hợp tặng cho đối với các đối tượng sau sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân:

  • Thu nhập từ nhận thừa kế;
  • Quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

2. Lệ phí trước bạ

Theo Điểm b khoản 1 Điều 3, Khoản 1 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

Mức thu lệ phí trước bạ đối với đất = 0,5%

Khoản 10 Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP với trường hợp tặng cho đối với các đối tượng sau sẽ được miễn lệ phí trước bạ:

Đất là quà tặng giữa Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

3. Phí công chứng, chứng thực hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

* Phí công chứng

Căn cứ điểm d khoản 2 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC Công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng, cho, chia, tách, nhập, đổi, góp vốn bằng quyền sử dụng đất: Tính trên giá trị quyền sử dụng đất.

* Phí chứng thực

Theo Điều 4 Thông tư 226/2016/TT-BTC mức thu phí chứng thực đối với hợp đồng, giao dịch 50.000 đồng/hợp đồng, giao dịch

4. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Theo điểm đ Khoản 2 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC:

– Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất là khoản thu mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất.

– Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất gồm:

+ Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất;

+ Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai;

+ Trích lục bản đồ địa chính; văn bản; số liệu hồ sơ địa chính.

– Căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương, chính sách phát triển kinh tế – xã hội của địa phương để quy định mức thu lệ phí phù hợp

5. Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Theo Điểm i khoản 1 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 3 Điều 1 Thông tư 106/2021/TT-BTC:

Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản thu đối với công việc thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ đảm bảo việc thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật, bao gồm:

– Cấp lần đầu;

– Cấp mới;

– Cấp đổi;

– Cấp lại giấy chứng nhận;

– Chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp.

Mức thu lệ phí: Căn cứ quy mô diện tích của thửa đất, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ, mục đích sử dụng đất và điều kiện cụ thể của địa phương để quy định mức thu phí cho từng trường hợp.

Tùy vào từng địa phương sẽ quy định cụ thể đối với phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết. Mọi thắc mắc liên quan đến chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất vui lòng liên hệ Phòng Pháp Luật Đất Đai: 0984 62 4444 để được tư vấn trực tiếp và chuyên sâu.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *