Trong các giao dịch vay vốn, hợp tác đầu tư hoặc bảo đảm nghĩa vụ dân sự, đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là thủ tục pháp lý đặc biệt quan trọng nhằm xác lập hiệu lực đối kháng với bên thứ ba và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên. Theo quy định của Luật Đất đai 2024, Bộ luật Dân sự 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành, việc đăng ký thế chấp, cầm cố, bảo lưu quyền sở hữu đối với quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất không chỉ là điều kiện bắt buộc trong nhiều trường hợp mà còn là cơ sở pháp lý để xử lý tài sản khi phát sinh tranh chấp hoặc vi phạm nghĩa vụ.
Vậy hồ sơ, trình tự, thẩm quyền đăng ký biện pháp bảo đảm được thực hiện như thế nào? Những rủi ro pháp lý nào có thể xảy ra nếu không đăng ký đúng quy định? Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết và cập nhật những điểm mới cần lưu ý để đảm bảo giao dịch được thực hiện an toàn, đúng luật và hiệu quả.
1. Trình tự thực hiện:
– Nộp hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai – Sở Nông nghiệp và Môi trường/Sở Tài nguyên và Môi trường, Chi nhánh của Văn phòng đăng ký đất đai (sau đây gọi là Văn phòng đăng ký đất đai); Trường hợp hồ sơ đăng ký đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được nộp thông qua Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thì thời hạn giải quyết hồ sơ được tính từ thời điểm Văn phòng đăng ký đất đai nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ.
– Trường hợp không có căn cứ từ chối thì Văn phòng đăng ký đất đai tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, giải quyết hồ sơ và trả kết quả.
2. Cách thức thực hiện
– Trong ngày làm việc nhận được hồ sơ hợp lệ; nếu thời điểm nhận hồ sơ sau 15 giờ cùng ngày thì có thể hoàn thành việc đăng ký trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cơ quan đăng ký có lý do chính đáng phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký thì thời hạn giải quyết hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
– Trường hợp hồ sơ đăng ký đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được nộp thông qua Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thì thời hạn giải quyết hồ sơ được tính từ thời điểm Văn phòng đăng ký đất đai nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ.
– Thời gian không tính vào thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP bao gồm:
Thời gian xảy ra sự kiện thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, sự cố hệ thống đăng ký trực tuyến, hỏng mạng lưới điện, mạng internet hoặc xảy ra sự kiện bất khả kháng khác theo văn bản hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền dẫn đến cơ quan đăng ký không thể thực hiện được việc đăng ký theo thủ tục và thời hạn quy định tại Nghị định số 99/2022/NĐ-CP.
Thời gian cơ quan đăng ký thực hiện thủ tục quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP.

3. Thành phần hồ sơ
3.1. Hồ sơ đăng ký đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất:
– Phiếu yêu cầu theo Mẫu số 01a tại Phụ lục (01 bản chính)
– Hợp đồng bảo đảm hoặc hợp đồng bảo đảm có công chứng, chứng thực trong trường hợp Luật Đất đai, Luật Nhà ở, luật khác có liên quan quy định (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực)
– Giấy chứng nhận (bản gốc), trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP.
3.2. Hồ sơ đăng ký đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án đầu tư
– Giấy tờ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 27 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP;
– Giấy chứng nhận (bản gốc) hoặc Quyết định giao đất, cho thuê đất do cơ quan có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư trong trường hợp tài sản bảo đảm là dự án đầu tư xây dựng nhà ở mà chưa có Giấy chứng nhận đối với quyền sử dụng đất (01 bản chính); Giấy chứng nhận (bản gốc) trong trường hợp tài sản bảo đảm là dự án đầu tư xây dựng công trình không phải là nhà ở;
– Giấy phép xây dựng, trừ trường hợp được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực);
– Quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ về việc chấp thuận, cho phép thực hiện dự án đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực);
– Một trong các loại bản vẽ thiết kế theo quy định của pháp luật về xây dựng thể hiện được mặt bằng công trình của dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực).
4. Cơ quan thực hiện
Sở Tài nguyên và Môi trường
Như vậy, đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là thủ tục bắt buộc theo quy định của pháp luật nhằm ghi nhận tình trạng pháp lý của tài sản bảo đảm trong hồ sơ địa chính. Việc thực hiện đúng trình tự, thành phần hồ sơ và thời hạn giải quyết không chỉ bảo đảm an toàn pháp lý cho các bên tham gia giao dịch mà còn góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai và thị trường giao dịch bảo đảm.
Mọi vướng mắc cần trợ giúp liên quan đến các thủ tục hành chính đất đai, tranh chấp đất đai, ... Quý khách vui lòng liên hệ Hotline: 0984 62 4444 để được tư vấn chi tiết!
Công ty Luật TNHH Hùng Phúc










