XỬ LÝ HÀNH VI LẤN, CHIẾM ĐẤT THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VÀ MỨC XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH HIỆN HÀNH

15/04/2026 13:32
XỬ LÝ HÀnh Vi LẤn, ChiẾm ĐẤt Theo Quy ĐỊnh PhÁp LuẬt VÀ MỨc XỬ PhẠt HÀnh ChÍnh HiỆn HÀnh

Tranh chấp đất đai giữa các hộ liền kề là một trong những vấn đề phổ biến và phức tạp trong thực tế. Trong đó, tình trạng hàng xóm lấn chiếm đất không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến quyền sử dụng đất hợp pháp mà còn dễ gây mất đoàn kết, phát sinh mâu thuẫn kéo dài. Trước thực tế đó, việc nắm rõ quy định pháp luật về hành vi lấn, chiếm đất cũng như trình tự, thủ tục xử lý và chế tài áp dụng là cần thiết nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất.

1. Lấn, chiếm đất là gì?

Lấn đất, chiếm đất là hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai theo quy định pháp luật hiện hành.

  • Lấn đất là việc người sử dụng đất chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích đất sử dụng mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc không được người sử dụng hợp pháp diện tích đất bị lấn đó cho phép.
  • Chiếm đất là việc sử dụng đất do Nhà nước đã quản lý mà chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc sử dụng đất của người sử dụng đất hợp pháp khác mà chưa được người đó cho phép.
XỬ LÝ HÀnh Vi LẤn, ChiẾm ĐẤt Theo Quy ĐỊnh PhÁp LuẬt VÀ MỨc XỬ PhẠt HÀnh ChÍnh HiỆn HÀnh
Xử lý hành vi lấn, chiếm đất theo quy định pháp luật và mức xử phạt hành chính hiện hành

2. Cách giải quyết khi hàng xóm lấn, chiếm đất

Khi phát hiện bị lấn chiếm đất, người dân nên thực hiện theo các bước sau:

  • Thương lượng, hòa giải:
    Trao đổi trực tiếp với người có hành vi vi phạm để yêu cầu trả lại phần đất bị lấn chiếm.
  • Hòa giải tại địa phương:
    Nếu không thể tự thỏa thuận, có thể gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã để tổ chức hòa giải theo quy định.
  • Khởi kiện tại Tòa án:
    Trường hợp hòa giải không thành, người bị xâm phạm quyền sử dụng đất có quyền khởi kiện ra Tòa án để được giải quyết.

3. Mức phạt hành vi lấn, chiếm đất theo quy định pháp luật hiện hành

Theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP ngày 04/10/2024 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai cụ thể:

1. Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước đã quản lý
Diện tích vi phạm Mức phạt tiền
dưới 0,02 héc ta 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng
01 héc ta đến dưới 02 héc ta 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng
02 héc ta trở lên 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng
2. Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất nông nghiệp (không phải là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất)
Diện tích vi phạm Mức phạt tiền
dưới 0,02 héc ta 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng
01 héc ta đến dưới 02 héc ta 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng
02 héc ta trở lên 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng
3. Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất nông nghiệp là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất
Diện tích vi phạm Mức phạt tiền
dưới 0,02 héc ta 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng
01 héc ta trở lên 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng
4. Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất phi nông nghiệp
Diện tích vi phạm Mức phạt tiền
dưới 0,02 héc ta 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng
0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng
01 héc ta trở lên 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng
5. Hành vi sử dụng đất mà Nhà nước đã có quyết định giao đất, cho thuê đất nhưng người được giao đất, cho thuê đất chưa được bàn giao đất trên thực địa
Diện tích vi phạm Mức phạt tiền
dưới 0,05 héc ta 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng
0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng
01 héc ta đến dưới 02 héc ta 150.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng
02 héc ta trở lên 300.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng
6. Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất thuộc địa giới hành chính của phường, thị trấn thì mức xử phạt bằng 02 lần mức xử phạt đối với loại đất tương ứng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này và mức phạt tối đa không quá 500.000.000 đồng đối với cá nhân, không quá 1.000.000.000 đồng đối với tổ chức.

Ngoài hình thức xử phạt tiền nêu trên, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm còn bị buộc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả sau:

  1. a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm (bao gồm cả việc khôi phục lại ranh giới và mốc giới thửa đất), trừ trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp được tạm thời sử dụng đất cho đến khi Nhà nước thu hồi đất quy định tạiĐiều 139 Luật Đất đaivà điểm b khoản này;
  2. b) Buộc người được giao đất, cho thuê đất phải làm thủ tục để được bàn giao đất trên thực địa theo quy định đối với trường hợp theo quy định tại khoản 5 Điều này;
  3. c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

Việc lấn chiếm đất không chỉ vi phạm pháp luật mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến quan hệ láng giềng. Khi xảy ra tranh chấp, người dân nên ưu tiên hòa giải nhưng cũng cần nắm rõ quy định pháp luật để bảo vệ quyền lợi của mình một cách hợp pháp và hiệu quả. Luật Hùng Phúc với đội ngũ luật sư chuyên sâu về đất đai sẵn sàng tư vấn, hỗ trợ Quý khách hàng trong việc giải quyết tranh chấp và thực hiện các thủ tục liên quan như cấp Giấy chứng nhận, chuyển mục đích sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính về đất đai. Liên hệ Hotline: 0979 80 1111 để được hỗ trợ kịp thời và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Quý khách hàng.

Mọi vướng mắc cần trợ giúp liên quan đến các thủ tục hành chính đất đai, tranh chấp đất đai, ... Quý khách vui lòng liên hệ Hotline: 0984 62 4444 để được tư vấn chi tiết!

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *